Những dấu hiệu của bệnh lậu dương vật – Nguyên nhân và cách phòng bệnh

Bệnh lậu là một bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục do song cầu khuẩn lậu (Diolococcus Neiseria) gây nên. Bệnh lậu là một trong các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục thường gặp hiện nay. Bệnh ngày càng gia tăng tại cộng đồng, ở mọi vùng từ thành thị đến nông thôn. Việt Nam mỗi năm có từ 50.000 đến 100.000 trường hợp mắc mới lậu, bệnh thường gặp ở lứa tuổi trưởng thành. Vậy những dấu hiệu của bệnh lậu dương vật – nguyên nhân và cách phòng bệnh là gì? Mời bạn tham khảo bài viết sau đây để có những thông tin bổ ích nhất.

Đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh dục nam

  • Bộ phận sinh dục nam: Niệu đạo dài khoảng 14 – 16 cm được chia làm 2 phần (trước và sau). Dưới niêm mạc dọc niệu đạo có nhiều tuyến Littre, phía ngoài có miệng sáo, hố thuyền. Tuyến tiền liệt ôm lấy niệu đạo và có ống túi tinh đổ vào vì vậy có thông thương từ niệu đạo lên túi tinh, ống dẫn tinh, mào tinh hoàn và tinh hoàn.
  • Bệnh lậu lây truyền do quan hệ tình dục trực tiếp với người bị bệnh. Ở nam giới bệnh lậu khó mắc hơn ở phụ nữ và hay gặp ở thể cấp tính, điều trị mau khỏi. Ở nữ giới bệnh lậu thường dễ mắc hơn nam và hay gặp ở thể mãn tính, điều trị khó khỏi. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ gây biến chứng nguy hiểm.
  • Bệnh lậu ở nam giới liên quan trực tiếp đến các tệ nạn xã hội. Đặc biệt là tệ nạn gái mại dâm, ngoài ra còn một số không ít người bệnh do thiếu kiến thức, do xấu hổ, không đi khám chữa nên đã dẫn tới biến chứng, mầm bệnh không được dập tắt và quản lý, việc kiểm soát bệnh thêm khó khăn.

 benh lau duong vat
benh lau duong vat

Căn nguyên gây bệnh và đường lây truyền bệnh  lậu dương vật

  • Song cầu khuẩn do Neisser tìm ra năm 1879 có tên khoa học là Neisseria gonorrhoae, vi khuẩn có hình hạt cà phê sắp xếp thành từng cặp, có chiều dài 1,6 micromet, chiều rộng 0,8 micromet, khoảng cách giữa bằng 1/5 chiều rộng, thuộc vi khuẩn gram âm khi nhuộm gram. Trong trường hợp lậu cấp song cầu khuẩn nằm trong tế bào bạch cầu đa nhân, trường hợp lậu mãn song cầu có cả ở trong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân
  • Song cầu khuẩn lậu sinh sản nhanh: 15 phút 1 lần phân chia.
  • Vi khuẩn có sức đề kháng kém: dễ chết ở môi trường khô, nhiệt độ 56 độ C, thuốc sát trùng và nước xà phòng.
  • Lậu dương vật lây truyền chủ yếu qua đường tình dục (90% số trường hợp), lây do giao hợp sinh dục – sinh dục, sinh dục – hậu môn hoặc sinh dục – miệng. Lây truyền không qua đường tình dục có thể gặp như: dùng khăn tắm, bệ xí có dính lậu cầu.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh lậu dương vật

Bệnh lậu dương vật có 2 thể cấp tính và mãn tính, với các triệu chứng đặc trưng của từng thể, sau đây ta sẽ xét cụ thể từng thể lậu dương vật

Lậu cấp

  • Thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 3-5 ngày, sớm là 1 ngày, chậm là 1 tuần hoặc 2 tuần sau khi quan hệ với người mắc bệnh và bị lây.
  • Biểu hiện:
  • Đái ra mủ: Lúc đầu bệnh nhân thấy ra chất nhầy ở miệng sáo, sau đó đái ra mủ, những giọt mủ màu vàng sẫm và mủ ra theo nước tiểu.
  • Đái buốt: Bệnh nhân có cảm giác như kim châm hoặc “Đái ra dao cạo” do đó bệnh nhân rất sợ đi tiểu.
  • Đái dắt: Đái nhiều lần trong một ngày, số lượng ít thường do viêm niệu đạo sau hoặc viêm cổ bàng quang
  • Khám: Qui đầu viêm, miệng sáo đỏ và có mủ, hoặc vuốt dọc từ gốc dương vật ra sẽ thấy mủ chảy ra ở miệng sáo.
  • Toàn thân: Có thể sốt, người mệt mỏi
  • Cơ năng: Có cảm giác kiến bò niệu đạo

benh lau duong vat o nam gioi
benh lau duong vat o nam gioi

Lậu mãn tính

Lậu cấp chuyển sang lậu mãn từ tuần thứ ba trở đi. Nguyên nhân thường do điều trị kháng sinh không đầy đủ, bệnh nhân đi xe đạp nhiều, uống rượu, thức khuya hoặc có các bệnh toàn thân làm giảm sức đề kháng của cơ thể, dị dạng đường tiết niệu sinh dục. Triệu chứng lâm sàng của lậu mãn tính thường rất ít.

  • Ra mủ ở miệng sáo: Thường chỉ có vài giọt mủ vào mỗi buổi sáng gọi là “giọt mủ ban mai”
  • Đái buốt: không rõ ràng, thường chỉ có cảm giác nóng, dấm dứt dọc niệu đạo.
  • Khám thấy miệng sáo hơi đỏ, vuốt dọc gốc dương vật có thể có dịch nhầy đục hoặc lẫn mủ chảy ra.

Biến chứng của bệnh lậu dương vật

  • Hẹp niệu đạo: Bệnh nhân đi tiểu khó, có khi không đi tiểu được
  • Viêm tuyến Littre: Bệnh nhân đau tức, đái mủ, sốt. Sờ dọc niệu đạo phía dưới dương vật như thấy chuỗi hạt. Áp xe tuyến Littre khi vỡ vào trong niệu đạo bệnh nhân đi đái ra mủ, nếu vỡ ra ngoài gây sưng đỏ dương vật.
  • Viêm tuyến tiền liệt và túi tinh: Thường đi đôi với nhau. Bệnh nhân đái rất nhiều lần, nhất là về đêm, đau khi xuất tinh. Nếu viêm kéo dài khi cường dương bệnh nhân rất đau. Thăm trực tràng thấy tuyến tiền liệt lồi vào trong trực tràng, khó sờ được bờ trên của tuyến.
  • Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn: Tinh hoàn sưng to, đi lại khó khăn, dần dần đưa đến tắc ống dẫn tinh và vô sinh.

Xét nghiệm

Có 2 phương pháp xét nghiệm dùng chủ yếu trong chẩn đoán bệnh lậu dương vật là Nhuộm soi trực tiếp và Nuôi cấy

   Nhuộm soi trực tiếp

  • Lấy bệnh phẩm ở đàn ông bằng cách dùng que cấy đưa sâu vào lỗ niệu đạo từ 0,5 – 1 cm lấy mủ, dịch nhầy
  • Nhuộm gram, soi trực tiếp: Thấy lậu cầu hình hạt cà phê, đứng từng đôi một bắt màu gram âm nằm trong và ngoài tế bào bạch cầu đa nhân.

  Nuôi cấy

Nuôi cấy vi khuẩn lậu trong môi trường thạch giàu đạm, có cho thêm máu người (Thạch máu), hay súc vật và một số kháng sinh (Vancomyxin, Colistin) có khả năng ngăn cản sự sống sót của các vi khuẩn khác mà không ảnh hưởng đến sự nhân lên của lậu cầu. Sau 24 – 48 giờ thấy các khuẩn lạc mọc trên bề mặt môi trường dưới dạng những đám hơi nổi cao, tròn và xám, đặc biệt rất nhầy.

Chẩn đoán

Để chẩn đoán bệnh lậu dương vật cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng. Ngoài ra cũng cần phải chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác có triệu chứng giống như bệnh lậu dương vật

 Chẩn đoán xác định:

Dựa vào 3 tiêu chuẩn sau:

  • Tiền sử quan hệ tình dục
  • Triệu chứng lâm sàng
  • Xét nghiệm

Chẩn đoán khu trú bệnh lậu dương vật

Làm nghiệm pháp 2 cốc:

  • Cốc 1 đục, cốc 2 trong: Viêm niệu đạo trước
  • Cả 2 cốc đều đục: Viêm niệu đạo trước và sau
  • Cả 2 cốc trong, có lơ lửng như sợi chỉ hoặc sợi bông (nhất là trong cốc 1) thường trong lậu mạn.

Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt với các bệnh viêm niệu đạo không do lậu:

  • Chlamydia trachomatis
  • Viêm niệu đạo, âm đạo do Trichomanas vaginalis
  • Viêm niệu đạo, âm đạo do nấm canida
  • Viêm niệu đạo, âm đạo do vi khuẩn

Điều trị

  • Nguyên tắc điều trị bệnh lậu dương vật là điều trị đúng phác đồ quy định. Dựa vào tính nhạy cảm của lậu cầu ở địa phương để chọn kháng sinh thích hợp, dùng kháng sinh mạnh, liều cao ngay từ đầu.
  • Điều trị đồng thời cả vợ và chồng, cùng với các bạn tình của bệnh nhân
  • Người bệnh phải được nghỉ ngơi, tránh lao động nặng, đi xe đạp, chạy nhảy…gây sang chấn mạnh lên bộ phận sinh dục, tiết niệu.
  • Định kỳ kiểm tra lâm sàng và xét nghiệm.
cach phong tranh benh lau duong vat
cach phong tranh benh lau duong vat

Phòng bệnh

  • Tuyên truyền để nhân dân hiểu biết về bệnh: căn nguyên, đường lây, tác hại của bệnh lây truyền qua đường tình dục.
  • Tuyên truyền lối sống lành mạnh, 1 vợ 1 chồng, không quan hệ tình dục với nhiều đối tượng.
  • Tuyên truyền hướng dẫn các biện pháp an toàn tình dục, dùng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục.
  • Lồng ghép cùng các chuyên khoa để phát hiện và điều trị kịp thời lậu sinh dục, cắt nguồn lây cho xã hội.
  • Cán bộ y tế cơ sở nắm vững phương pháp quản lý các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
  • Chống tệ nạn mại dâm.

Hi vọng qua bài viết Vậy những dấu hiệu của bệnh lậu dương vật – nguyên nhân và cách phòng bệnh, các bạn đã có những thông tin bổ ích về bệnh lậu dương vật ở nam giới. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ ngay:

Free WordPress Themes, Free Android Games